Trợ Động Từ “Be,” “Do,” “Have”

Trợ động từ (auxiliary verbs) là các các từ được theo sau bởi một động từ khác để tạo thành một câu hỏi, câu phủ định, hoặc thể bị động. Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh có 12 trợ động từ : be, have, do, can, shall, will, may, must, need, ought (to), dare, used (to). Trong đó có 9 động từ còn được xếp vào loại Động từ khuyết thiếu (Modal verbs). Đó là các động từ can, may, must, will, shall, need, ought (to), dare và used (to).

Có 3 trợ động từ được dùng nhiều nhất:

  • Be
  • Do
  • Have

Phần bên dưới sẽ mô tả rõ hơn về 3 loại trợ động từ thông dụng cũng như các ví dụ để các bạn dễ phân biệt khi nào chúng là động từ chính khi nào là động trợ động từ.

ngữ pháp tiếng anh

1. be: tùy theo đại từ làm chủ từ ta dùng “is, am, are” ở thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, và “was, were” ở thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn.

VD:

Hiện tại đơn

I am a student.

She is beautiful.

I’m not her sister.

He isn’t bad.

Is she beautiful?

Are they students?

 

Hiện tại tiếp diễn

I am doing my homework.

She is going to school.

They are working hard.

 

Quá khứ đơn

They were good doctors.

Were you his classmate?

We weren’t their parents.

 

Quá khứ tiếp diễn

I was eating dinner when you called.

2. have: tùy theo đại từ làm chủ từ ta dùng “have” hoặc “has” ở thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn, và “had” ở thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn. 

VD:

– Hiện tại hoàn thành

I have been here for 2 hours.

I haven’t gone to Paris.

He has studied English since he was 6.

She hasn’t done her homework.

Have you ever done something wrong?

Has she eaten dinner yet?

 

– Hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

I have been living here for 10 years.

He has been studying English for 3 years.

 

– Quá khứ hoàn thành:

They had gone when I came home.

 

– Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

You had been waiting there for more than two hours when she finally arrived.
Had you been waiting there for more than two hours when she finally arrived?
You had not been waiting there for more than two hours when she finally arrived.

3. do: tùy theo đại từ làm chủ từ ta dùng “do” hoặc “does” ở thì hiện tại đơn, và “did” ở thì quá khứ đơn. 

VD:

– Hiện tại đơn

I don’t like him.

Do you want to talk?

She doesn’t go to school.

Does he come home?

– Quá khứ đơn

They didn’t eat breakfast.

Did they love each other?

 

Xem Bài Tiếp =>>> Trợ Động Từ “Will/Would” and “Shall/Should”

 

[Quiz 19.0]

Xác định tất cả các trợ động từ trong đoạn tiếp theo.

I have just heard that you didn’t attend the meeting yesterday. Did you have a conflict with that time? I must ask that you explain the reason.

[Quiz 19.1]

Câu nào sau đây không thấy trợ động từ?

1)I didn’t have any reason to go there.
2)Have we practiced this song enough?
3)Three seats have been reserved for us.
4)I am a professor in the economics department.

XEM CÂU TRẢ LỜI

[19.1]
I have just heard that you didn’t attend the meeting yesterday. Did you have a conflict with that time? I must ask that you explain the reason.
[19.2]
Sentence 4 (the verb am is used as the main verb)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *