EduMycation Dạy Học Tiếng Anh Lớp 7 Miễn Phí

Xin chào bạn đến với Trung tâm HocTiengAnhMienPhi.Net của chúng tôi, nghiên cứu thị yếu của mọi người đang lo lắng về việc đào tạo, học cách giảng dạy của mỗi nơi để đánh giá chất lượng.

Lựa chọn và biên soạn sách giáo khoa chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo, bài giảng Học Tiếng Anh Lớp 7 của chúng tôi được dự định truyền tải tới người xem bằng các bài giảng video cụ thể. Chương trình nằm trong sách giáo khoa. 

học tiếng anh lớp 7

Chương trình đào tạo tiếng Anh lớp 7 và chương trình làm việc bao gồm các chương trình sau:

Đơn vị 1: BACK TO SCHOOL – Trở lại trường học

Đơn vị 2: THÔNG TIN CÁ NHÂN

Đơn vị 3: Ở ĐÂU

Unit 4: AT SCHOOL

Đơn vị 5: LÀM VIỆC VÀ CHƠI

Unit 6: AFTER SCHOOL

Bài 7: THẾ GIỚI

Bài 8: MỰC

Unit 9: Ở ĐÂU

Bài 10: Y TẾ VÀ VỆ SINH

Bài 11: KEEP FIT, STAY HEALTHY

Bài 12: LET’S EAT!

Đơn vị 13: HOẠT ĐỘNG

Bài 14: FREETIME FUN

Bài 15: GOING OUT

Unit 16: PEOPLE AND SEX

LABELING: CHECKING INSPECTION

(Những học sinh lớp 7 kiểm tra Tiếng Anh)

Trên đây là chương trình giảng dạy của HocTiengAnhMienPhi.Net bạn đã sẵn sàng để tìm hiểu thêm về từng bài giảng.

tieng-anh-lop-7-full

  1. Unit 7 English Vocabulary
  • Parents: parents
  • Aunt: Aunt
  • See you later: see you later
  • Me, too: Me too
  • Busy: busy
  • Family name: they
  • Last name: them
  • Surname: they
  • First name:
  • Middle name: Middle name
  • Full name: full name
  • Age: Age
  • Address: address
  • How far: how far
  • About: about
  • Distance: distance
  • Meal: Meal
  • Grand parents: grandparents
  • Kilometer: km
  • How is every thing?
  • not bad: not bad
  • So am I: Me too
  • Well: well
  • Nice to meet you again: Nice to meet you again
  • Also: well
  • Talk to: talk to
  • Meet: meet
  • Classmate: classmates
  • All: all
  • Relative: relatives
  • Because: because
  • New: new

With:

Uncle: uncle

But:

 

  1. English grammar class 7
  2. Indefinite quantifiers – Numbers of uncertainty: Many, many, many of

1 / Many – Much: Used in negative and questionable sentences.

* Many: standing before countable nouns, plural.

Ex: Flowers do not have many friends in Ha Noi.

(Hoa does not have many friends in Hanoi)

Do you have many English books?

(Do you have a lot of English books?)

* Much: standing before countless nouns.

Ex: We do not have much time to waste.

(We do not have much time to waste)

Do you spend much inonev on clothes?

(Do you spend a lot of money on clothes?)

Plenty of – lots of (many): used in definite sentences with both countable and uncountable nouns.

Ex: We need a lot of pence.

(We need more pens and pencils)

  1. Minor structures showing affirmative Agreements with Too and So.

Too and So are used to express the speaker’s consent in response to an affirmative statement, the structure of the sentence with Too and So will be based on the verbal statement.

  1. If the verb is a verb or a verb, we use the auxiliary verb or verb in the sentence structure with Too and So. Too will stand at the end of the sentence. So stands at the beginning of the sentence with the inversion between subject and verb.

Ex: Flowers is in class 7A. I am, too./ So am I

(Flowers in 7A class, me too)

Tan can swim fast. Minh, too.

(Tan can swim fast too.)

  1. If the answer is a regular verb, we will use the auxiliary verb do / does / did correspond in structure with too / so.

Ex: Lan goes to the school library every week. I do, too./ So to I.

(Lan goes to the school library every week, so do I.)

They studied hard last year. We did, too. / So did we.

(They studied hard last year, so do we)

  1. Question words

– Question words are the words used to ask what, where, when, why, who, how any)

– The adjective pronoun is always at the beginning of the question.

  1. Structure of sentences

– When questionable pronouns play the role of the subject of a sentence, we have the following structure:

Question word + verb + object?

For example:

Who teach you English? (Who teach you english?)

Which is better? (Which is better?)

When the pronoun adjective acts as an object or adverb, it has the following structure:

Question word + Auxiliary + subject + verb + (object)?

For example:

Where did he meet her? Where did he meet her?

When did he come here? (When did he come here?)

  1. Apply

What (what, what): used to ask about things, things

Example: What is your family name? (What is your surname?)

+ Ở đâu (ở đâu, ở đâu): Dùng để hỏi về vị trí, địa điểm

Ví dụ: Anh ấy sống ở đâu? (Anh ấy sống ở đâu?)

Khi nào (khi nào, khi nào): dùng để hỏi về thời gian, thời gian

Ví dụ: Khi nào chúng ta có Địa lý? (Khi nào chúng ta có địa lý?)

Tại sao (tại sao, tại sao): dùng để hỏi lý do

Ví dụ: Tại sao bạn trễ? (Tại sao bạn đến muộn?)

+ Ai (người): thường hỏi về người

Ví dụ: Ai là cô gái trong chiếc mũ đỏ? (Cô gái mũ đỏ là ai?)

Làm thế nào (Làm thế nào, Làm thế nào): Được sử dụng để yêu cầu một nhà nước, một tình huống, hoặc một cách

Ví dụ: Làm thế nào để bạn đi học? (Bạn đi học với những gì?)

Tiếng Anh Lớp 7 tại trung tâm của chúng tôi sẽ giúp cho các Học Sinh Lớp 7 tóm tắt sơ lược về toàn bộ bài học cho những bạn học sinh biết toàn bộ nội dung nhằm soạn bài và ôn bài tóm lược toàn bộ chương trình.

2 Responses to EduMycation Dạy Học Tiếng Anh Lớp 7 Miễn Phí

  1. Bảo viết:

    cảm ơn! bài học rất hữu ích

  2. Lê Nam viết:

    chương trình học rất đầy đủ, xin cảm ơn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *