Ngữ Pháp Tiếng Anh: Giới Từ “Of,” “To,” and “For”

Có thể nói việc dùng các giới từ không phải dễ, vì mỗi nước có cách dùng giới từ đặc biệt; vậy ta phải chú ý đến nó ngay từ lúc mới học môn ngoại ngữ và ngữ pháp tiếng Anh nói riêng. Trong tiếng Anh, người ta không thể đặt ra các quy luật về các phép dùng giới từ mang tính cố định cho mỗi giới từ đó – cùng một giới từ, khi đi với từ loại khác nhau thì tạo ra nghĩa khác nhau. Chúng ta hãy tìm hiểu thêm một số giới từ tiếng Anh khác nữa nhé.

ngữ pháp tiếng anh

Of

Sử dụng cho thuộc, liên quan đến, hoặc kết nối với:

  • The secret of this game is that you can’t ever win.
  • The highlight of the show is at the end.
  • The first page of the book describes the author’s profile.
  • Don’t touch it. That’s the bag of my friend’s sister.
  • I always dreamed of being rich and famous.

Được sử dụng để chỉ tham khảo:

  • I got married in the summer of 2000.
  • This is a picture of my family.
  • I got a discount of 10 percent on the purchase.

Được sử dụng để chỉ ra một số tiền hoặc số điện thoại:

  • I drank three cups of milk.
  • A large number of people gathered to protest.
  • I had only four hours of sleep during the last two days.
  • He got a perfect score of 5 on his writing assignment.

Được sử dụng để chỉ ra nơi, người hoặc điều mà một ai đó hoặc một cái gì đó di chuyển về hướng hoặc sự hướng dẫn của một cái gì đó:

  • I am heading to the entrance of the building.
  • The package was mailed to Mr. Kim yesterday.
  • All of us went to the movie theater.
  • Please send it back to me.

Được sử dụng để chỉ ra một giới hạn hoặc một điểm kết thúc:

  • The snow was piled up to the roof.
  • The stock prices rose up to 100 dollars.

Được sử dụng để chỉ ra mối quan hệ:

  • This letter is very important to your admission.
  • My answer to your question is in this envelop.
  • Do not respond to every little thing in your life.

Được sử dụng để chỉ một thời gian hoặc một khoảng thời gian:

  • I work nine to six, Monday to Friday.
  • It is now 10 to five. (In other words, it is 4:50.)

For

Được sử dụng để chỉ ra việc sử dụng cái gì đó:

  • This place is for exhibitions and shows.
  • I baked a cake for your birthday.
  • I put a note on the door for privacy.
  • She has been studying hard for the final exam.

Được sử dụng có nghĩa là do:

  • I am so happy for you.
  • We feel deeply sorry for your loss.
  • For this reason, I’ve decided to quit this job.

Được sử dụng để chỉ thời gian hoặc thời gian:

  • He’s been famous for many decades.
  • I attended the university for one year only.
  • This is all I have for today.

[Quiz 23.1]

Chọn giới từ chính xác trong mỗi câu.

1)I slept                      (of, to, for) only two hours last night.
2)It was my first trip                      (of, to, for) Hawaii.
3)Turn off the TV and go straight                      (of, to, for) bed.
4)This book was written                      (of, to, for) the people who want to learn how to play a guitar.
5)I was late                      (of, to, for) school.
6)Spencer is one                      (of, to, for) my best friends.

XEM CÂU TRẢ LỜI

[23.1]
1) for
2) to
3) to
4) for
5) for
6) of

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *